Bạn có bao giờ tự hỏi chiếc lốp xe, găng tay cao su hay những món đồ dùng hàng ngày được làm từ gì không? Chúng hiện diện trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.
Vậy cao su là gì? Tại sao có nhiều loại cao su khác nhau? Cùng tìm hiểu để hiểu rõ hơn về vật liệu này và những ứng dụng tuyệt vời của nó.
Cao su là gì?
Cao su là một loại polyme có tính đàn hồi cao. Tính chất đặc trưng này giúp cao su có khả năng biến dạng khi chịu tác động lực và trở lại hình dạng ban đầu khi lực tác dụng ngừng. Chính nhờ tính đàn hồi này mà cao su được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ công nghiệp đến đời sống.

Mủ cao su
– Cao su, còn được gọi là caoutchouc trong tiếng Pháp, là một loại vật liệu thuộc polyterpentine với công thức (C5H8)n, được chiết xuất từ mủ cây cao su. Mủ cao su được thu thập bằng phương pháp cạo mủ.
– Cao su có hai loại chính: cao su tự nhiên và cao su tổng hợp.
Phân loại cao su
Cao su tự nhiên
Cao su tự nhiên được chiết xuất từ cây mà không bổ sung bất kỳ thành phần hóa học nào trong quá trình sản xuất thành phẩm. Do đó, cao su tự nhiên sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội:
– Tính đàn hồi của cao su tự nhiên là cao nhất so với các loại cao su khác.
– Về độ an toàn, nó được xem là tuyệt đối và thậm chí còn có khả năng kháng khuẩn.
– Độ bền của cao su tự nhiên cũng rất ấn tượng, có thể kéo dài đến hàng chục năm.
– Đặc biệt, cao su tự nhiên cực kỳ thân thiện với môi trường nhờ khả năng tự phân hủy.
Tuy nhiên, cao su tự nhiên không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất, vì giá thành khá cao so với các vật liệu có tính ứng dụng tương tự. Ngoài ra, cao su tự nhiên có thể bị oxy hóa nếu không được bảo quản cẩn thận.
Cao su tổng hợp
Cao su buna
– Trùng hợp buta-1,3-đien:
nCH2=CH−CH=CH2Na, t∘→(CH2−CH=CH−CH2)n
Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền kém cao su thiên nhiên.
– Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với stiren C6H5CH=CH2 ta được cao su buna-S có tính đàn hồi cao.
– Đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrilonitrin CNCH=CH2 ta được cao su buna-N có tính chống dầu cao.
Cao su isopren
– Trùng hợp isopren có hệ xúc tác đặc biệt, ta được poliisopren (gần giống cao su thiên nhiên):
(CH2−C=CH−CH2)n
với nhóm metyl CH3 gắn trên C thứ hai.
Dưới đây là bảng so sánh về 2 loại cao su này:
Tính chất | Cao su tự nhiên | Cao su tổng hợp |
Nguồn gốc | Nhựa mủ cây cao su | Hợp chất hữu cơ |
Tính đàn hồi | Cao | Cao, có thể điều chỉnh |
Độ bền | Tốt | Tốt, tùy thuộc từng loại |
Khả năng chịu nhiệt | Tương đối kém | Tốt hơn |
Khả năng chịu hóa chất | Khá kém | Tốt hơn |
Giá thành | Cao hơn | Thấp hơn |
Ứng dụng | Lốp xe cao cấp, găng tay y tế, sản phẩm cao cấp… | Lốp xe bình dân, ống dẫn, đồ chơi, … |
Ứng dụng của cao su

Ứng dụng của cao su trong đời sống
– Cao su với những đặc tính ưu việt đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, sản xuất, và các vật dụng nội thất gia đình, v.v.
– Kiến Thức THPT xin chia sẻ với bạn một số ứng dụng tiêu biểu của cao su trong cuộc sống hiện đại:
- Hiện nay, khoảng 70% lượng cao su được sử dụng trong ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất lốp ô tô. Nhờ tính đàn hồi và độ bền vượt trội, lốp xe bằng cao su đã đánh dấu một bước đột phá quan trọng trong ngành công nghiệp chế tạo phương tiện.
- Một số vật dụng từ cao su tuy nhỏ nhưng có vai trò quan trọng gồm: gioăng, đệm cao su trong thiết bị công nghiệp; găng tay, nút cao su trong lĩnh vực y tế; ống cao su chuyên dụng, gioăng cao su trong các hộp đựng thực phẩm, v.v.
- Trong nội thất gia đình, các sản phẩm như đệm và gối cao su luôn được ưa chuộng nhất.