Khái niệm phương trình tương đương
Hai phương trình được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm.
Nếu phương trình f(x)=0 tương đương với phương trình g(x)=0 thì ta viết
f(x)=0⇔g(x)=0
Chú ý: Hai phương trình vô nghiệm là hai phương trình tương đương.
Phương trình sin x = m
Phương trình sinx=m có nghiệm khi và chỉ khi |m|≤1.
Khi |m|≤1 sẽ tồn tại duy nhất α∈[−π2;π2] thoả mãn sinα=m. Khi đó:
sinx=m⇔sinx=sinα⇔{x=α+k2πx=π–α+k2π(k∈Z)
Chú ý:
– Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì
sinx=sinα∘⇔{x=α∘+k360∘x=180∘–α∘+k360∘(k∈Z)
– Một số trường hợp đặc biệt:
sinx=0⇔x=kπ,k∈Z.
sinx=1⇔x=π2+k2π,k∈Z.
sinx=−1⇔x=−π2+k2π,k∈Z.
Phương trình cos x = m
– Phương trình cosx=m có nghiệm khi và chỉ khi |m|≤1.
– Khi |m|≤1 sẽ tồn tại duy nhất α∈[0;π] thoả mãn cosα=m. Khi đó:
cosx=m⇔cosx=cosα⇔{x=α+k2πx=−α+k2π(k∈Z)
Chú ý:
– Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì
cosx=cosα∘⇔{x=α∘+k360∘x=−α∘+k360∘(k∈Z)
– Một số trường hợp đặc biệt:
cosx=0⇔x=π2+kπ,k∈Z.
cosx=1⇔x=k2π,k∈Z.
cosx=−1⇔x=π+k2π,k∈Z.
>> Xem thêm: Hàm số liên tục là gì?
Phương trình tan x = m
Phương trình tan x = m có nghiệm với mọi m.
Với mọi m∈R, tồn tại duy nhất α∈(−π2;π2) thoả mãn tanα=m. Khi đó:
tanx=m⇔tanx=tanα⇔x=α+kπ,k∈Z.
Chú ý: Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì
tanx=tanα∘⇔x=α∘+k180∘,k∈Z.
Phương trình cot x = m
Phương trình cot x = m có nghiệm với mọi m.
Với mọi m∈R, tồn tại duy nhất α∈(0;π) thoả mãn cotα=m. Khi đó:
cotx=m⇔cotx=cotα⇔x=α+kπ,k∈Z.
Chú ý: Nếu số đo của góc α được cho bằng đơn vị độ thì
cotx=cotα∘⇔x=α∘+k180∘,k∈Z.
>> Xem thêm: Phép chiếu song song
Sử dụng máy tính cầm tay tìm góc khi biết giá trị lượng giác của nó
Bước 1: Chọn đơn vị đo góc (độ hoặc radian)
Muốn tìm số đo độ, ta ấn: SHIFT→MODE→3 (CASIO FX 570VN).
Muốn tìm số đo radian, ta ấn: SHIFT→MODE→4 (CASIO FX 570VN).
Bước 2: Tìm số đo góc
Khi biết sin,cos,tan của góc α ta cần tìm bằng m, ta lần lượt ấn các phím SHIFT và một trong các phím sin,cos,tan rồi nhập giá trị lượng giác m và cuối cùng ấn phím “BẰNG =”. Lúc này trên màn hình cho kết quả là số đo của góc α.